Trang chủ Tổ chức phòng ban Khối Trung tâm trực thuộc

Trung tâm Quản lý Nước và Biến đổi khí hậu (WACC)



Trung tâm Quản lý Nước và Biến đổi khí hậu (Center of water management and climate change - WACC) là đơn vị nghiên cứu được hình thành với nhiệm vụ trọng tâm là nghiên cứu khoa học, đào tạo và tư vấn chuyển giao kỹ thuật trong lĩnh vực tài nguyên nước và Biến đổi khí hậu (BĐKH). 


Lãnh đạo Trung tâm: 

- Họ và tên: Nguyễn Hồng Quân

- Chức vụ: Giám đốc

- Email: nhquan@wacc.edu.vn; hongquanmt@yahoo.com

- Điện thoại: 0908 275 996

- Website: http://wacc.edu.vn/

Chức năng và nhiệm vụ: 

Chức năng: Hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, đào tạo, chuyển giao công nghệ và kinh doanh trong các lĩnh vực tài nguyên nước, khí tượng – thủy văn, môi trường, kinh tế - xã hội, GIS và viễn thám, sinh thái, địa chất, năng lượng, biển – hải đảo và biến đổi khí hậu nhằm phục vụ phát triển xã hội bền vững và ứng phó với biến đổi khí hậu.

Nhiệm vụ: 

- Nghiên cứu cơ bản và ứng dụng trong các lĩnh vực tài nguyên nước, khí tượng – thủy văn, môi trường, kinh tế - xã hội, GIS và viễn thám, sinh thái, địa chất, năng lượng, biển – hải đảo và biến đổi khí hậu.

- Thực hiện các dịch vụ KH & CN bao gồm:

• Thông tin, tư vấn, đào tạo cán bộ nghiệp vụ chuyên môn và chuyển giao công nghệ trong các lĩnh vực nêu trên.

• Tư vấn các giải pháp ứng phó, thích nghi với biến đổi khí hậu, tính toán thủy văn, thủy lực, mô phỏng ngập lụt, quy hoạch và quản lý ngập lụt;

• Đánh giá tác động môi trường, môi trường chiến lược; điều tra, khảo sát kinh tế - xã hội và phát triển cộng đồng.

- Hợp tác trong nước và quốc tế theo lĩnh vực phù hợp với chức năng.

Hướng nghiên cứu chính

WACC hiện đang triển khai 3 nhóm nghiên cứu chính gồm: Nhóm Thủy văn Sinh thái, Nhóm Thủy văn Xã hội và Nhóm Thủy văn Đô thị. Trong đó nhóm Thủy văn Xã hội là hướng nghiên cứu mới, được phát triển song song với các nhóm nghiên cứu hiện có trên thế giới. Ngoài ra, WACC còn có PTN BĐKH và Thiên tai (viết tắt là CADR LAB), phục vụ nghiên cứu chuyên sâu và ứng dụng có tính chất liên ngành để đề ra các giải pháp, công nghệ, chính sách, chiến lược ứng phó BĐKH và góp phần giảm nhẹ thiên tai. CADR LAB sẽ triển khai các nghiên cứu ứng dụng riêng lẻ (năng lượng tái sinh, đo lường, điều khiển, vật liệu mới, môi trường…) vào trong những giải pháp trọn gói về thích ứng với BĐKH và giảm nhẹ thiên tai theo yêu cầu của thị trường.

Các kết quả/thành tựu nổi bật đã đạt được hoặc đang thực hiện

Các đề tài nổi bật đã và đang thực hiện

1 QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC TỔNG HỢP 
1.1  Đánh giá tổng hợp tác động của biến đổi khí hậu và con người hoạt động về tài nguyên nước mặt và chất lượng không khí của lưu vực sông Sài Gòn - Đồng Nai và chiến lược thích ứng cho phát triển bền vững.
 - Thời gian thực hiện: 2013 – 2016
- Đối tác/ Khách hàng: Đại học Quốc Gia – Hồ Chí Minh
Dự án này là để giải quyết các vấn đề khác nhau liên quan đến những thách thức sinh thái thủy văn và tác động của nó đối với các nguồn tài nguyên và môi trường đối tượng, trong đó các nguồn tài nguyên nước đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế-xã hội của địa phương trong lưu vực sông Đồng Nai.
Một thủy văn / thủy lực model 1 / 2D kết hợp đã được xây dựng cho các lưu vực, tiếp theo cuộc khảo sát thực địa và viễn thám.
1.2  Phân tích so sánh các nguồn ô nhiễm tại Vịnh Hàn Châu và các cửa sông Cửu Long.
- Thời gian thực hiện: 2015 – 2018
- Đối tác/ Khách hàng: Trường Đại học Bang Michigan (Mỹ), Đại học Chiết Giang (Trung Quốc), Đại học Mae Fah Luang (Thái lan), Viện Môi trường nông nghiệp (Việt Nam), Viện Nông nghiệp Quốc gia và Nghiên cứu Lâm nghiệp (Lào), Viện Khoa học Nông - môi trường quốc gia Inoue Yoshio (Nhật Bản )
Biến đổi khí hậu tiếp tục thay đổi và con người của các hệ sinh thái trên cạn ngày càng căng thẳng, tác động sinh thái trên đồng bằng châu thổ sông và thủy sản đã trở thành một mối quan tâm lớn về môi trường. Các công việc của dự án là triển khai một mô hình dựa trên quá trình định lượng kiểm tra những thay đổi gần đây trong cách sử dụng đất, bao gồm tái cơ cấu nông thôn của thị trấn (towns), làng mạc, và đất nông nghiệp, ảnh hưởng đến vận chuyển chất dinh dưỡng từ các hệ sinh thái trên cạn để hai vùng đồng bằng rất quan trọng ở châu Á: sông Cửu Long và lưu vực sông Tiền Đường.
1.3

Đề tài cấp Nhà nước: Nghiên cứu sự biến đổi môi trường sinh thái vùng hạ lưu sông Mekong thuộc lãnh thổ Việt Nam và đánh giá tác hại của các hoạt động kinh tế không được kiểm soát tại vùng thượng lưu sông Mekong.

 - Thời gian thực hiện: 2017 – 2019

- Đối tác/ Khách hàng: Đại học Quốc gia TP.Hồ Chí Minh, Văn phòng chương trình Tây Nam Bộ

Mục tiêu đề tài nhằm:

- Xác định sự biến đổi các yếu tố chính của môi trường sinh thái, bao gồm động lực dòng nước lũ, lưu lượng và chất lượng dòng nước, sự xói lở bờ sông do tác động của dòng nước lũ, tình trạng gia tăng hạn hán và xâm nhập mặn, sự suy giảm đa dạng sinh học, đặc biệt là các loài thủy sản trong vùng hạ lưu sông Mekong.

- Sử dụng những dữ liệu thu được từ ảnh vệ tinh để thiết lập mối tương quan giữa các biến đổi môi trường sinh thái trong vùng hạ lưu sông Mekong và các hoạt động kinh tế không được kiểm soát trong vùng thượng lưu con sông này như việc các hồ thủy điện tích nước quá mức vào mùa khô và lại đồng loạt xả lũ vô trách nhiệm vào mùa mưa, nạn phá rừng, các khu công nghiệp và khu đô thị ven sông xả thải các chất làm ô nhiễm môi trường dòng sông

2 QUY HOẠCH NƯỚC ĐÔ THỊ 
2.1 Quy hoạch SUDS cho Thành phố Hồ Chí Minh
-Thời gian thực hiện: 2013-2014
-Cơ quan thực hiện: WACC
Dự án là hợp đồng tư vấn với thành phố Hồ Chí Minh là để thực hiện một kế/quy hoạch chi tiết cho không gian nước đô thị để giảm thiểu tình trạng ngập úng đô thị do biến đổi khí hậu.
Một kết hợp kỹ thuật phân tích GIS trên nền tế bào và mô hình thủy lực được áp dụng để cung cấp sự linh hoạt của giải pháp kỹ thuật và quản lý.
Nghiên cứu cho thấy rằng TPHCM có thể cần đến 4 cấp độ của không gian nước đô thị: tập trung, công cộng, dự án và các hộ gia đình; để đảm bảo tính khả thi về các mặt kỹ thuật, thể chế và xã hội.
2.2 Chương trình sau tiến sĩ nghiên cứu về thích ứng với biến đổi khí hậu giai đoạn 2 (ProACC 2) với sự tập trung đặc biệt vào các lưu vực sông Mekong
- Thời gian thực hiện: 2013-2014
- Đối tác/ Khách hàng: Viện Giáo dục nước UNESCO-IHE (Hà Lan) và 5 quốc gia khác
Các mục tiêu của dự án là góp phần vào sự hiểu biết khoa học về thích ứng biến đổi khí hậu ở lưu vực sông Cửu Long các quan điểm từ thủy văn, sinh thái, kinh tế, thể chế và tích hợp cùng với phát triển các chiến lược thích ứng biến đổi khí hậu ở lưu vực sông Cửu Long.
WACC tham gia trong các hoạt động liên quan đến chủ đề đô thị với năng lực và khả năng thích ứng xã hội của khả năng dự trữtại thành phố Cần Thơ.
3 PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH 
  Dự án Đô thị hoá các vùng đồng bằng thế giới: Củng cố các quá trình lập kế hoạch chiến lược cho vùng đồng bằng ở Bangladesh, Hà Lan, Việt Nam và xa hơn nữa),
Thời gian thực hiện: 2014 – 2018
Khung nghiên cứu MOTA, phương pháp ra quyết định đối với việc lập kế hoạch với nhiều bên liên quan được phát minh bởi WACC trong năm 2012. Với sự hợp tác với một số đối tác Hà Lan (TU Delft, Unesco-IHE), MOTA đã được thử nghiệm tại nhiều hội thảo quốc tế và địa phương.
MOTA sẽ được tiếp tục phát triển trong một dự án do Chính phủ Hà Lan (Dự án Đô thị hoá các vùng đồng bằng thế giới, 2014-2018).
WACC, RAND, IHE và TUD đang cùng nhau tiến hành một nghiên cứu về phân tích kết hợp của hai phương pháp RDM và MOTA.
4 THUỶ VĂN – XÃ HỘI 
4.1 Mối tương quan giữa sử dụng đất, nhận thức và ứng phó với lũ: trường hợp nghiên cứu ở Phường Hưng Phú, TP Cần Thơ. 
Quy hoạch tổng thể đã được phê duyệt trong năm 2002 đẩy mạnh năng động và phức tạp của nhận thức và ứng phó lũ lụt ở Hưng Phú, đồng thời, cung cấp một môi trường trong đó các quan hệ quyền lực và tác động khác biệt xã hội của lũ lụt đã được tạo ra và sao chép, do đó một sự thay đổi trong các giả thuyết Quy hoạch tổng thể có tầm ảnh hưởng quan trọng về tình hình lũ lụt trong tương lai
4.2 Hành vi của nông dân trong việc ứng phó với những thay đổi về kinh tế-xã hội và sinh học-vật lý ở đồng bằng ven biển sông Cửu Long: trường hợp nghiên cứu ở huyện Trà Cú, Trà Vinh
Nông dân chủ yếu thích ứng với các điều kiện sinh lý bằng cách thay đổi tập quán canh tác hoặc cơ cấu cây trồng. Tuy nhiên các yếu tố thị trường là có ảnh hưởng nhiều hơn đến quyết định của nông dân trong quá trình thay đổi về phía cây trồng có lợi nhuận. Tương tự, nông dân học hỏi lẫn nhau về các biện pháp canh tác làm ảnh hưởng lớn đến việc ra quyết định của họ. Do đó/ Vì vậy, năng suất cây trồng hoặc giá cây trồng, được quyết định bởi các sự kiện tự nhiên hoặc kinh tế xã hội mà nếu xem xét quy mô thời gian cụ thể, mức độ tác động có thể chia sẻ đồng đều
4.3

“Flood – based farming systems for enhancing livelihood resilience in the floodplain of upper Mekong delta” - Lũ lụt đồng bằng sông Cửu Long, thuộc Chương trình DUPC2

- Đối tác/ Khách hàng: Stichting Ihe Delft Institute for Water Education (IHE Delft)

Mục tiêu của dự án nhằm: 

- Tìm hiểu hệ thống thủy văn xã hội của đồng bằng sông Cửu Long tập trung vào vùng ngập lũ, 

- Tìm hiểu, nghiên cứu các mô hình sinh kế hiện tại tại ĐBSCL tập trung vào các tỉnh An Giang, Đồng Tháp và Long An, 

- Thử nghiệm các mô hình sinh kế dựa trên lũ, 

4.4

Đề tài cấp Nhà nước: Nghiên cứu giải pháp chuyển đổi sản xuất nông nghiệp thích ứng với hạn mặn vùng Tây Nam Bộ, nghiên cứu trường hợp điển hình tại tỉnh Bến Tre.

- Thời gian thực hiện: 2017 – 2019

- Đối tác/ Khách hàng: Đại học Quốc gia TP.Hồ Chí Minh, Văn phòng chương trình Tây Nam Bộ

Mục tiêu đề tài nhằm:

• Xây dựng được các mô hình sinh kế nông nghiệp bền vững, chủ động theo nguồn nước đảm bảo thích ứng với điều kiện hạn mặn gia tăng như hiện nay vừa đạt hiệu quả cao về kinh tế và môi trường cho vùng Tây Nam Bộ. 

• Nghiên cứu khả năng nhân rộng và phát triển mô hình sản xuất thích ứng với hạn mặn trên quy mô toàn tỉnh Bến Tre.

5 THUỶ VĂN – KINH TẾ 
5.1 Ứng dựng mô hình SWAT mô phỏng chất ô nhiễm nguồn phân bố thượng nguồn lưu vực sông Đồng Nai
- Đối tác/ Khách hàng: Đại học Quốc gia – Hồ Chí Minh
Mục tiêu: đánh gía sự thay đổi theo không gian của các chất ô nhiễm nguồn diện (TSS, TN, TP) thượng nguồn lưu vực sông Đồng Nai
Các phát hiện chính và kết luận có thể được tóm tắt như sau: (1) mô phỏng tốt dòng chảy, trầm tích và các chất dinh dưỡng trong khu vực nghiên cứu, (2) tốc độ suy thoái đất mô phỏng (TSS, TN và TP) cũng khá phù hợp với thực tế theo dữ liệu quan sát. Mô hình này cho thấy sự phân bố không gian của sự xói mòn và thoái hoá đất ở thượng lưu song Đồng Nai.
5.2 Đánh giá các phương pháp phân tích tính bất định trong các mô hình thuỷ văn phân phối – Một trường hợp nghiên cứu cho thượng lưu sông Đồng Nai
- Đối tác/ Khách hàng: Đại học Quốc gia – Hồ Chí Minh
Mục tiêu: đánh giá tính bất định của kết quả mô phỏng thuỷ văn của mô hình SWAT trong thượng lưu sông Đồng Nai
Bằng cách so sánh ba phương pháp phân tích độ nhạy (Sufi-2, GLUE, và Parasol) về tính bất định của kết quả mô phỏng, hiệu quả mô phỏng, và hiệu quả tính toán, kết quả cho thấy những ưu điểm của việc sử dụng phương pháp Sufi-2 trong hiệu chỉnh và phân tích tính bất định, Kỹ thuật này có thể mô phỏng với hiệu quả tính toán nhỏ nhất để đạt được tính bất định và hiệu quả mô phỏng tốt nhất.

 

Các công bố khoa học

Bài báo đăng trên tạp chí Quốc tế

  • Dorien Korbee, Hong Quan Nguyen, Leon Hermans, Ho Long Phi. Navigating the bureaucracy; an analysis of plan implementation feasibility by local government actors in the Mekong Delta, Vietnam  Journal of Environmental management and Planning (SSCI, Q1)
  • Nguyen, H.Q.; Meon, G.; Nguyen, V.T. Development of an Event-Based Water Quality Model for Sparsely Gauged Catchments. Sustainability 2019, 11, 1773. doi:10.3390/su11061773 (SCIE/SSCI, Q2)
  • Hong Quan Nguyen, Mohanasundar Radhakrishnan, Thi Kim Ngan Bui, Duc Dung Tran, Long Phi Ho, Viet Thanh Tong, Luu Trung Phung Huynh, Nguyen Xuan Quang Chau, Thi Thu Trang Ngo, Assela Pathirana, Huu Loc Ho, 2019. Evaluation of retrofitting responses on urban flood in Ho Chi Minh City using Motivation and Ability (MOTA) framework. Sustainable cities and Society. Doi: 10.1016/j.scs.2019.101465 (SSCIE/SCIE, Q1)
  • Nguyen Hong Quan, Dorien Korbee, Ho Huu Loc, Jacob Weger, Phan Thi Thanh Hoa, Nguyen Thi Thanh Duyen, Pham Dang Manh Hong Luan, Luu Thi Tang, Dang Ho Thi Phuong Thao, Ngo Thi Thu Trang, Leon Hermans, Jaap Evers, Andrew Wyatt, Chau Nguyen Xuan Quang, Ho Long Phi. Farmer adoptability for livelihood transformations in the Mekong delta: a case in Ben Tre province. Journal of Environmental management and Planning. Doi: 10.1080/09640568.2019.1568768 (SSCI, Q1) Tài trợ:  KHCN-TNB-DT/14-19/C20
  • Hiroshi Takagi, Nguyen Hong Quan, Le Tuan Anh, Nguyen Danh Thao, Van Pham Dang Tri, Tran The Anh, 2019. Practical modelling of tidal propagation under fluvial interaction in the Mekong delta. The International Journal of River Basin Management. Doi: 10.1080/15715124.2019.1576697 (SCOPUS, ESCI indexed, Q2). JSPS KAKENHI Grant Number 26702009 and 16KK0121 (Japan Society for the Promotion of Science)
  • Le Viet Thang, Nguyen Hong Quan, Ho Huu Loc, Nguyen Thi Thanh Duyen, Tran Duc Dung, Hiep Duc Nguyen, Quang Hung Do, 2019. A Multidisciplinary Approach for Evaluating Spatial and Temporal Variations in Water Quality. Water, (SCIE, Q1). doi:10.3390/w11040853This research was initially funded by the Department of Science and Technology of Binh Thuan province; and finally funded by Nguyen Tat Thanh University
  • Dang, V.H.; Tran, D.D.; Pham, T.B.T.; Khoi, D.N.; Tran, P.H.; Nguyen, N.T. Exploring Freshwater Regimes and Impact Factors in the Coastal Estuaries of the Vietnamese Mekong Delta. Water 2019, 11, 782 (SCIE, IF = 1.832, Q1). doi:10.3390/w11040782. The authors thank the Vietnam Academy of Science and Technology for funding the research at the VAST06.3/16-17
  • Dung Duc Tran, Gerardo van Halsema, Petra J.G.J. Hellegers, Fulco Ludwig, Chris Seijger. Stakeholders’ assessment of dike-protected and flood-based alternatives from a sustainable livelihood perspective in An Giang Province, Mekong Delta, Vietnam. Agricultural Water Management; volume 217, pp. 429-441, 2018. (Q1)
  • Nguyen Cung Que Truong, Hong Quan Nguyen, Akihiko Kondoh, 2018. Land use and land cover changes and their effect on the flow regime in the upstream Dong Nai River Basin in Vietnam. Water, (SCIE, IF = 1.832)
  • Dung Duc Tran , Gerardo van Halsema, Petra J. G. J. Hellegers, Long Phi Hoang, Tho Quang Tran, Matti Kummu , Fulco Ludwig, 2018.  Assessing impacts of dike construction on the flood dynamics in the Mekong Delta", Hydrology and Earth System Sciences, https://doi.org/10.5194/hess-22-1875-2018. (SCI/SCIE, IF= 4.437)
  • Mohanasundar Radhakrishnan, TushithIslam, Richard M.Ashley, Assela Pathirana, Nguyen Hong Quan, Berry Gersonius, Chris Zevenbergen, Context specific adaptation grammars for climate adaptation in urban areas.  https://doi.org/10.1016 /j.envsoft.2017.12.016 (SCI/SCIE, IF= 4.404, Q1). Environmental Modelling and Software 
  • Ho Huu Loc, Nguyen Thi Hong Diep, Vo Thanh Tuan , Yoshihisa Shimizu. An analytical approach in accounting for social values of ecosystem services in a Ramsar site: A case study in the Mekong Delta, Vietnam.2018.  https://doi.org/10.1016/j.ecolind.2017.12.066 (SCI/SCIE, IF= 4.072, Q1) Ecological Indicators Volume 89, June 2018, Pages 118-129
  • Tran DD, van Halsema G, Hellegers PJGJ, Ludwig F, Wyatt A. 2018 Questioning triple rice intensification on the Vietnamese mekong delta floodplains: An environmental and economic analysis of current land-use trends and alternatives. J Environ Manage. doi: 10.1016/j.jenvman.2018.03.116 (SCI/SCIE, IF= 4.010, Q1)
  • Nguyen H. Q., To Q. T., Phan D. D., Nguyen L.P., Tran T. H.A., Ngo X. Q., Dao P. Q., Le P. Q., Hanington P., Sea W. 2018. Hydrological management for wetland ecological conservation in the Mekong delta. doi: 10.1007/s10584-017-1999-8. Climatic Change (SCI/SCIE, IF= 1.283, Q1) 
  • Kim E-S; Trisurat Y.; Muraoka H.; Shibata H.; Amoroso V.; Boldgiv B.; Hoshizaki K.; Kassim A.R.; Kim Y-S; Nguyen H.Q.; Ohte N.; Ong P.; Wang C-P, 2018. The International Long-Term Ecological Research–East Asia–Pacific Regional Network (ILTEREAP): history, development, and perspectives. Doi:10.1007/s11284-017-1523-7 (SCI/SCIE, IF= 1.283). Ecological Research (Q2)
  • Dao Nguyen Khoi, Ho Long Phi, Le Viet Thang. Impact of climate change on streamflow and water quality in the upper Dong Nai River Basin, Vietnam. DOI: 10.1051/lhb/2018010. Jan 2018 · La Houille Blanche (SCIE, IF= 0.287, Q3).
  • Le Thuy Ngan, Arnold K. Bregt, Gerardo E. van Halsema, Petra J.G.J. Hellegers, Lam-Dao Nguyen. Interplay between land-use dynamics and changes in hydrological regime in the Vietnamese Mekong Delta. DOI: 10.1016/j.landusepol.2018.01.030. Jan 2018 · Land Use Policy (SCI, IF= 3.089, Q1).
  • Duc Canh Nguyen and Moo Young Han, Rainfall-Storage-Utilization-Discharge model for flood mitigation and water conservation, Water Science & Technology: Water Supply, 18, 1252 – 1260, 2018. https://doi.org/10.2166/ws.2017.184, (Q3)
  • Mohanasundar Radhakrishnan, Nguyen Hong Quan, Berry Gersonius, Assela Pathirana, Ky Quang Vinh, Richard Ashley, Chris Zevenbergen. Coping capacities for improving adaptation pathways for flood protection in Can Tho, Vietnam. (Climatic Change 2017) (SCI/SCIE, IF = 3.344, Q1). doi.org/10.1007/s10584-017-1999-8
  • Nguyen, H.Q; Radhakrishnan, M.; Huynh, T.; Baino-Salingay, M.; Ho, L.; Van der Steen, P.; Pathirana, A, 2017 Water Quality Dynamics of Urban Water Bodies During Flooding in Can Tho City, Vietnam. Water, 9(4), 260; doi:10.3390/w9040260 (Q1)
  • Pathirana, A.; Radhakrishnan, M; Nguyen Hong Quan Zevenbergen, C., Managing urban water systems with significant adaptation deficits - unified framework for secondary cities, Part I (Climatic Change 2017, doi: 10.1007/s10584-017-1953-9) (SCI/SCIE, IF = 3.344, Q1)
  • Pathirana, A.; Radhakrishnan, M; Nguyen Hong Quan Zevenbergen, C., Managing urban water systems with significant adaptation deficits - unified framework for secondary cities, Part II (Climatic Change 2017, doi: 10.1007/s10584-017-2059-0) (SCI/SCIE, IF = 3.344, Q1)
  • Zeunert, A., M. Lorenz, H.Q. Nguyen & G. Meon, 2017. Modellgestützte Untersuchungen der Auswirkungen des Klimawandels und fortschreitender anthropogener Entwicklungen auf die Wasserqualität des tropischen Thi-Vai-Ästuars (Model-based analysis of the impacts of climate change and ongoing anthropogenic developments on the water quality of the tropical Thi Vai estuary); Hydrologie und Wasserbewirtschaftung. doi: 10.5675/HyWa_2017,6_5 (SCIE, IF= 0.481, Q3)
  • M. Lorenz, Zeunert, A., H.Q. Nguyen & G. Meon, 2017. Ökohydrologische Modellierung eines Einzugsgebietes in den sommerfeuchten Tropen im Kontext von Klimawandel und anthropogener Entwicklung (Eco-hydrological modeling of a tropical catchment exposed to anthropogenic pressure and climate impact); doi: 10.5675/HyWa_2017,6_4 (SCIE, IF= 0.481, Q3)
  • G. Meon, M. Lorenz, A. Koch, T.T.H. Le, M. Pätsch Zeunert, A., H.Q. Nguyen, 2017. Entwicklung einer Basisversion eines Managementsystems für die regionale Wasserwirtschaft einer Küstenzone in Vietnam (Development of a basic version of a management system for the regional water resources management of a coastal zone in Vietnam); doi: 10.5675/HyWa_2017,6_6 (SCIE, IF= 0.481, Q3)
  • Fehler, K., J. Jensen, J. Bender, S. Dangendorf & H.Q. Nguyen, 2017. Bestimmung von bemessungsrelevanten Wasserständen im Thi Vai Ästuar in Südvietnam unter Berücksichtigung des Klimawandels (Determination of design Levels along the Thi Vai Estuary in South Vietnam under consideration of Climate Change); doi: 10.5675/HyWa_2017,6_3 (SCIE, IF= 0.481, Q3)
  • Maria Luisa Baino-Salingay, Assela Pathirana, Jeroen Rijke, Peter van der Steen, Chris Zevenbergen, Nguyen Hong Quan and Ky Quang Vinh, 2017. Water Quality Assessment in Selected Surface Waters in Can Tho City, Vietnam. Journal of Engineering and Applied Sciences, 12: 4555-4561; doi: 10.3923/jeasci.2017.4555.4561). (SCOPUS indexed, Q3).
  • Nguyen, H.Q; Huynh, T.T.N.; Pathirana, A.; Van der Steen, P. Microbial Risk Assessment of Tidal−Induced Urban Flooding in Can Tho City (Mekong Delta, Vietnam). International Journal of Environmental Research and Public Health 2017. 14(12):1485, doi: 10.3390/ijerph14121485 (SCI/SCIE, Q2)
  • Maria Luisa Baino-Salingay, Assela Pathirana, Jeroen Rijke, Peter van der Steen, Chris Zevenbergen, Nguyen Hong Quan and Ky Quang Vinh, 2017. Microbiological Assessment of Surface Waters and Health Awareness of Four Vulnerable Communities in Can Tho City, Vietnam. Journal of Engineering and Applied Sciences, 12: 2644-2650; doi: 10.3923/jeasci.2017.2644.2650). (SCOPUS indexed, Q3)
  • Paolo Scussolini, Thi Van Thu Tran, Elco Koks, Andres Diaz-Loaiza, Phi Long Ho, Ralph Lasage. Adaptation to Sea Level Rise: A Multidisciplinary Analysis for Ho Chi Minh City, Vietnam. Water Resources Research, 53(12), 2017 (Q1)
  • Duc Canh Nguyen, Moo Young Han, Proposal of simple and reasonable method for design of rainwater harvesting system from limited rainfall data, Resources, Conservation & Recycling, 126, 219–227, 2017, (Q1)
  • Anh Dzung Dao, Duc Canh Nguyen and Moo Young Han, Design and operation of a rainwater for drinking (RFD) project in a rural area: case study at Cukhe Elementary School, Vietnam, Journal of Water, Sanitation and Hygiene for Development, 07.7, 651 – 658, 2017. (Q2)
  • Danet Hak, Kazuo Nadaoka, Lawrence Patrick Bernado, Vo Le Phu, Nguyen Hong Quan, To Quang Toan, Nguyen Hieu Trung, Duong Van Ni, Van Pham Dang Tri. Spatio-temporal variations of sea level around the Mekong Delta: their causes and consequences on the coastal environment. Hydrological Research Letters. Japan Society of Hydrology and Water Resources (SCOPUS indexed). DOI: 10.3178/hrl.10.60. (Q2)
  • Dao Nguyen Khoi, Hoang Thi Trang (2016) Analysis of changes in precipitation and extremes events in Ho Chi Minh City, Vietnam. Procedia Engineering, Vol. 142, pp. 228-234. Doi:10.1016/j.proeng.2016.02.036
  • Nguyen Thi Thu Ha, Hoang Thi Trang, Nguyen Viet Vuong, Dao Nguyen Khoi (2016) Simulating impacts of sea level rise on salinity intrusion in the Mekong Delta, Vietnam in the period 2015-2100 using MIKE 11. Naresuan University Engineering Journal, Vol. 11, pp. 20-23.
  • Vu Thi Thom, Dao Nguyen Khoi, Do Quang Linh (2016) Using gridded rainfall products in simulating streamflow in a tropical catchment – A case study of the Srepok River Catchment, Vietnam. Journal of Hydrology and Hydromechanics
  • Dao Nguyen Khoi, Vu Thi Thom, Ho Long Phi, Chau Nguyen Xuan Quang (2016) Parameter uncertainty analysis for simulating streamflow in the upper Dong Nai River Basin, Vietnam. La Houille Blanche. (Q3)
  • Pham Gia Tran & Nguyen Thi Phuong Chau. Motivation of farmers on the third rice crop transformation in the context of change of natural and socio-economic characteristics – case study in An Giang Province – Mekong Delta - Vietnam. International Journal of Environment, Ecology, Family and Urban Studies (IJEEFUS), Vol. 6, Issue 3, Jun 2016, 3-10.
  • Maria Clemens, Jeroen Rijke, Assela Pathirana, Jaap Evers, Nguyen Hong Quan, 2015. Social learning for adaptation to climate change in developing countries: insights from Vietnam. Journal of Water and Climate Change 11/2015; DOI:10.2166/wcc.2015.004 (volume 6, issue 4) (Q2)
  • Ho Long Phi, Leon M. Hermans, Wim J.A.M. Douven, Gerardo E. van Halsema and Malik Fida Khan (2015). A framework to assess plan implementation maturity with an application to flood management in Vietnam. Water International, Vol. 40(7), pp. 1-20. (Q2)
  • Dao Nguyen Khoi, Vu Thi Thom (2015) Impacts of climate variability and land-use change on hydrology in the period 1981-2009 in the Central Highlands of Vietnam. Global NEST Journal, Vol. 17(4), pp. 870-887. (Q3)
  • Dao Nguyen Khoi, Vu Thi Thom (2015) Parameter uncertainty analysis for simulating streamflow in a river catchment of Vietnam. Global Ecology and Conservation, Vol. 4, pp. 538-548. (Q1)
  • Wesselink A, Warner JF, Syed MA, Chan F, Tran DD, Huq H, Huthoff F, Thuy N Le, Pinter N, Staveren MF van, Wester P, Zegwaard A (2015) Trends in flood risk management in deltas around the world: are we going ‘soft’?. International Journal of Water Governance 3(4), pp. 25 - 46. DOI: 10.7564/15-IJWG90 
  • Lasage R, Veldkamp TIE, de Moel H, Van TC, Ho Long Phi, Vellinga P, Aerts, JCJH. 2014. Assessment of the effectiveness of flood adaptation strategies for HCMC. Natural Hazards and Earth System Science, Vol. 14, pp. 1441-1457. (Q1)
  • Ho Long Phi, Nguyen T, Chau NXQ, Nguyen KD. 2014. Integrated urban flood risk management approach in context of uncertainties: a case study Ho Chi Minh city. La Houille Blanche, Vol. 6, pp. 26-33. (Q3)
  • Nguyen Hong Quan, Guenter Meon, 2014. Nutrient dynamics during flood events in tropical catchments: A case study in Southern Vietnam. Journal Clean – Soil, Air, Water; doi: 10.1002/clen.201300264 (SCIE, IF = 1.716, Q2)
  • Ruben Dahm, Joost Buurman, Kathryn Roscoe, Ho Long Phi. 2014. Flood resilience a must for delta cities. Nature, Vol. 516, pp. 329. (Q1)

Các bài báo trong nước

  • Nguyễn Ngọc Hiếu, Trịnh Thanh Tú, Hồ Văn Hòa, Trần Hoàng Nam. Đánh giá phương pháp tiếp cận giảm ngập phân tán tại khu vực trũng thấp ngoại vi thành phố Hồ Chí Minh (tại khu dân cư ở phường Bình Trưng Tây, Quận 2, Tp.HCM), Tạp chí người xây dựng.
  • Hồ Văn Hòa, Trần Thị Vân Thư, Châu Nguyễn Xuân Quang¬Tối ưu hóa về chi phí và giảm ngập trong việc lựa chọn tuyến và hình dạng tuyến thoát nước cần nâng cấp cho đô thị thực tiễn. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Kỳ 1 tháng 6 năm 2018
  • Cù Ngọc Thắng, Trịnh Công Vấn, Châu Nguyễn Xuân Quang. Giải pháp bảo vệ bờ sông, kênh rạch đồng bằng sông Cửu Long theo hướng công trình mềm, sinh thái, thân thiện với môi trường. Tạp chí: Khoa học và Công nghệ Đại học Đà Nẵng
  • Hồ Văn Hòa, Châu Thanh Bình, Nguyễn Hồng Quân, Hồ Hữu Lộc, Châu Nguyễn Xuân Quang. “Giải pháp thoát nước bền vững (SUDS) cho Khu công nghiệp Việt Nam: nghiên cứu điển hình tại Khu Công nghệ cao Long Thành”. Tạp chí Khoa học Nông nghiệp
  • Nguyễn Hồng Quân, Nguyễn Thị Thanh Duyên, Phạm Đặng Mạnh Hồng Luân, Hồ Hữu,Lộc, Võ Thị Ngọc Đẹp, Nguyễn Đức Cảnh, Hiện trạng thu gom nước mưa phục vụ cấp nước sinh hoạt ở khu vực ven biển Đồng bằng sông Cửu Long – nghiên cứu điển hình ở huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 14, 21-29, 2018
  • Lê Việt Thắng, Nguyễn Hồng Quân, 2017. Giải pháp quản  lý và bảo vệ chất lượng nước hồ sông Quao và hệ thống kênh dẫn cấp nước sinh hoạt. Tạp chí Tài nguyên và Môi trường, số 12 (266), kỳ 2 tháng 6 năm 2017, trang 17 – 19
  • Nguyễn Thị Thanh Duyên, Nguyễn Hồng Quân, Lê Việt Thắng, 2017. Hiện trạng và diễn biến chất lượng nước hệ thống cấp nước sông Quao – Cà Giang tỉnh Bình Thuận. Tạp chí Tài nguyên và Môi trường, số 13 (267), kỳ 1 tháng 7 năm 2017, trang 33 – 35
  • Nguyen Hong Quan, Nguyen Duy Hieu, Pradeep Bose, Jason Yun Nghiên cứu Biển, Cửa sông và Bãi bồi – ECSS 2017. Role of mangrove forest in attenuating storm surge impacts: a modelling approach for can gio area
  • Phạm Thị Thảo Nhi, Đào Nguyên Khôi, Châu Nguyễn Xuân Quang. Xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu giai đoạn 2015-2040 cho vùng đồng bằng sông cửu long theo kịch bản phát thải RCP. Tạp chí Tài nguyên nước
  • Đỗ Quang Lĩnh, Đào Nguyên Khôi. Đánh giá hiệu quả sử dụng bộ số liệu mưa toàn cầu cho lưu vực thượng nguồn hồ Trị An. Tạp chí Tài nguyên nước
  • Huỳnh Ái Phương, Đào Nguyên Khôi. Đánh giá xu hướng các sự kiện khí tượng cực đoan vùng duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn 1980-2013. Tạp chí Tài nguyên nước
  • Trần Thanh Xuân, TS. Đào Nguyên Khôi. Áp dụng chỉ số WPI đánh giá Tài nguyên nước TP. Hồ Chí Minh
  • Đào Nguyên Khôi . Đánh giá tính hiệu quả công cụ chi tiết hóa thống kê asd và sdsm trong mô phỏng lượng mưa. Tạp chí Tài nguyên nước
  • Cù Ngọc Thắng, Trần Văn Hừng, Châu Nguyễn Xuân Quang. Đánh giá ảnh hưởng của điều kiện thi công bị ngập nước đến chất lượng của bê tông. Tạp chí Tài nguyên nước.
  • Đào Nguyên Khôi, Huỳnh Ái Phương (2016) Sử dụng mạng nơ-ron nhân tạo trong mô phỏng dòng chảy tại lưu vực sông Srepok. Tạp chí Phát triển Khoa học Công nghệ, Tập 19 (T3), T. 131-137
  • Nguyễn Thị Thuỳ Trang, Đào Nguyên Khôi. Mô hình hoá dòng chảy và chất lượng nước mặt của hệ thống sông 3S (Sê Kong, Sê San và Sêrêpôk). Tạp chí Phát triển Khoa học Công nghệ, Tập 19 (T2), T. 119-129.
  • Lưu Đức Trung, Nguyễn Đan Tâm, Đào Nguyên Khôi (2016). Đánh giá năng lực thích ứng của nông dân tỉnh Trà Vinh dưới tác động của xâm nhập mặn. Tạp chí Khí tượng thuỷ văn, số 662, T. 20-28
  • Hồ Minh Thông, Trần Thị Vân Thư, Châu Nguyễn Xuân Quang, Nguyễn Thống (2015). Tổng quan các phương pháp dự báo nhu cầu dùng nước đô thị và tính không chắc chắn. Tạp chí Tài nguyên nước, Số chuyên đề 09/2015, T.13-20.
  • Đào Nguyên Khôi, Châu Nguyễn Xuân Quang (2015). Đánh giá tài nguyên nước lưu vực sông Đồng Nai. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số chuyên đề 05/2015, T.54-59
  • Phạm Thị Thảo Nhi, Đỗ Quang Lĩnh, Đào Nguyên Khôi, Vũ Thị Thơm (2015). Đánh giá và phân vùng tần suất hạn hán lưu vực sông Đồng Nai giai đoạn 1980-2013. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số chuyên đề 05/2015, T.72-75
  • Đào Nguyên Khôi, Huỳnh Ái Phương, Vũ Thị Thơm (2015). Phân tích xu thế lượng mưa giai đoạn 1980-2013 cho lưu vực sông Đồng Nai bằng các kiểm định phi tham số. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số chuyên đề 05/2015, T.66-71
  • Đào Nguyên Khôi, Đỗ Quang Lĩnh, Nguyễn Thị Bảy (2015). Mô phỏng dòng chảy và quá trình chuyển tải phù sa vùng ven biển Cửa Lấp-Vũng Tàu. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số chuyên đề 05/2015, T.76-81
  • Đào Nguyên Khôi, Châu Nguyễn Xuân Quang (2015). Đánh giá hiệu quả hiệu chỉnh mô hình dòng chảy lưu vực sông Bé bằng các phương pháp Glue, Sufi-2 và Parasol. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số chuyên đề 05/2015, T.82-86
  • Nguyễn Thị Duyên, Phạm Thị Thảo Nhi, Trần Đức Dũng, Đỗ Quang Lĩnh (2015). Đánh giá động lực chuyển đổi cơ cấu cây trồng của nông dân sản xuất lúa trong điều kiện quy hoạch đê bao ở tỉnh An Giang. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số chuyên đề 05/2015, T.87-90
  • Đào Nguyên Khôi, Phạm Thị Thảo Nhi, Châu Nguyễn Xuân Quang (2015) Xây dựng kịch bản BĐKH lưu vực sông Sêrêpôk bằng công cụ SDSM. Tạp chí Khí tượng Thủy văn. Tập 651, T.24-30.
  • Đào Nguyên Khôi, Vũ Thị Thơm, Nguyễn Thị Thùy Trang, Châu Nguyễn Xuân Quang (2015). Đánh giá dữ liệu khí tượng CFSR trong dự báo sông chảy ở thượng nguồn lưu vực sông Đồng Nai, Tạp chí Tài nguyên nước, số chuyên đề 09/2015, T. 31-37
  • Đào Nguyên Khôi, Châu Nguyễn Xuân Quang (2015). Sử dụng chỉ số giáng thủy chuẩn (SPI) đánh giá diễn biến của hạn hán do tác động của biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, số 02/2015, T. 68-72
  • Trần Thị Vân Thư, Châu Nguyễn Xuân Quang (2015). Dự báo hiểm họa ngập lụt tại TP.HCM trước nguy cơ triều cường kết hợp vận hành xả lũ từ các hồ chứa thượng lưu. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số chuyên đề 05/2015 T. 3-10
  • Trần Thị Vân Thư, Hồ Long Phi, Nguyễn Thống, Phạm Đặng Mạnh Hồng Luân (2015). Ứớc tính thiệt hại hàng năm do ngập lụt gây ra tại TP.HCM. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số chuyên đề 05/2015 T.11-18
  • Hồ Long Phi, Châu Nguyễn Xuân Quang (2015). Phân tích sự thay đổi lượng mưa thiết kế tại đô thị TP.HCM. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số chuyên đề 05/2015, T.19-22
  • Hồ Long Phi, Châu Nguyễn Xuân Quang (2015). Đề xuất chiến lược quản lý ngập lụt tổng hợp cho đô thị TP.HCM. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số chuyên đề 05/2015, T.23-29
  • Vũ Thị Thu Hà, Hồ Long Phi, Trần Thị Vân Thư (2015). Tổng quan cách tiếp cận tính giá trị thiệt hại tiềm năng do ngập tại TP.HCM. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số chuyên đề 05/2015, T.41-46
  • Phạm Gia Trân. Tổn thương sức khỏe liên quan đến ngập nước của cộng đồng dân cư tại TP.HCM. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số chuyên đề 05/2015 T.30-40
  • Nguyễn Đan Tâm, Vũ Thị Thu Hà, Phạm Gia Trân (2015). Đánh giá động lực chuyển đổi cơ cấu cây trồng của nông dân sản xuất lúa trong điều kiện quy hoạch đê bao ở tỉnh An Giang. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số chuyên đề 05/2015, T.91-97
  • Phạm Gia Trân, Châu Nguyễn Xuân Quang (2015). Sự tham gia của cộng đồng dân cư trong xây dựng, quản lý và duy tu hồ điều tiết: Nghiên cứu trường hợp tại hồ Xáng Thổi, thành phố Cần Thơ. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số chuyên đề 05/2015, T.98-107
  • Châu Nguyễn Xuân Quang (2015). Đánh giá nguy cơ ngập lụt của lưu vực Tân Hóa - Lò Gốm và đề xuất giải pháp giảm nhẹ. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số chuyên đề 05/2015, T.98-107
  • Châu Nguyễn Xuân Quang (2015). Ứớc lượng dung tích điều tiết nước mưa phân tán ứng phó với gia tăng lượng mưa cho hệ thống thoát nước đô thị tại TP.HCM. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số chuyên đề 05/2015, T.47-53
  • Nguyễn Thị Duyên, Phạm Thị Thảo Nhi, Trần Đức Dũng, Đào Nguyên Khôi. Bước đầu xây dựng mô hình thủy lực cho vùng đồng bằng sông Cửu Long. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, số T5/2015, tr. 87-90, 2015.

Bài báo đăng trên hội nghị trong nước và quốc tế

  • Nguyen Hong Quan . Enhancing flood resilient in Ho Chi Minh City with Green Infrastructure: Opportunities and Challenges, 1st Regional. Workshop on Flood Resilient Planning Strategies for Cultural Heritage in Southeast. Asia, Bangkok, Thailand  08/01/2019
  • Heiko Apel, Nguyen Hong Quan, Mai Van Khiem, To Quang Toan, Seasonal forecast of agricultural drought in the Mekong Delta. Geophysical Research Abstracts Vol. 21, EGU2019-5011-1, 2019 EGU General Assembly 2019
  • Felix Grimmeisen, Heiko Apel, Heiko Thoss, Pham Kim Long, Nguyen Hong Quan High-resolution spatiotemporal salinity monitoring of saltwater intrusion dynamics in shallow aquifers of the Mekong Delta, Vietnam. Geophysical Research Abstracts Vol. 21, EGU2019-5427-1, 2019 EGU General Assembly 2019
  • Viet Dung Nguyen, Van Khanh Triet Nguyen, Quang Trung Vu, Hong Quan Nguyen, and Heiko Apel Salinity intrusion in the Mekong Delta – assessing the impacts of climate change, dam construction and sea level rise . Geophysical Research Abstracts Vol. 21, EGU2019-7175, 2019 EGU General Assembly 2019
  • Wim Douven, Chris Seijger, Leon Hermans, Gerardo van Halsema, Dorien Korbee, Fida Khan, Quan Nguyen, Delta environments and livelihoods are worldwide under pressure, offer strategic delta plans an adequate response for societies? Geophysical Research Abstracts Vol. 21, EGU2019-8827-1, 2019 EGU General Assembly 2019
  • Dorien Korbee, Juan Patino Guerra, Hong Quan Nguyen, Pham Dang Manh Hong Luan, and Leon Hermans. A tool to measure adoptability and implementability of plans: The Motivation and Ability (MOTA) framework. Geophysical Research Abstracts Vol. 21, EGU2019-12661, 2019 EGU General Assembly 2019
  • Nguyen Hong Quan, Ho Huu Loc, Vu Thi Kim Loan, Pham Dang Manh Hong Luan, Pham Thi Anh Ngoc, Ngo Thi Thu Trang, Ngo Xuan Quang, Le Xuan Thuyen, Andrew Wyatt, William Sea, 2018. Socio – ecological resilience of mangrove shrimp livelihood model in Mekong delta. A case study in Binh Dai district, Ben Tre. ILTER CC and ILTER-EAP Joint Conference Resilience of Ecosystems in Natural and Human-dominated Landscapes Joint Conference 2018 International Long Term Ecological Research Network (ILTER)  and 12th International Long-Term Ecological Research -East Asia-Pacific Regional Network (ILTER-EAP), Taichung City, Taiwan (R.O.C.) Oct. 14th – Oct. 19th.
  • Nguyễn Hồng Quân, Phạm Đăng Mạnh Hồng Luân, Nguyễn Thị Thanh Duyên, Vũ Thị Kim Loan, Đặng Hồ Phương Thảo, Ngô Hoàng Đại Long, Ngô Thị Thu Trang, Hồ Hữu Lộc. Tính hồi phục hệ sinh thái xã hội đối với mô hình tôm rừng tại đồng bằng Sông Cửu Long. nghiên cứu điển hình tại huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Tham luận trình bày tại Hội nghị “Lâm sinh và Biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long 2018”, Đại học Cần Thơ, 24/08/2018.  Trang 269 – 279.
  • Nguyen Hong Quan, Nguyen Duy Hieu, Pradeep Bose, Jason Yun. Role of mangrove forest in attenuating storm surge impacts: a modelling approach for Can Gio area. Hội nghị Nghiên cứu Biển, Cửa sông và Bãi bồi – ECSS 2017
  • Đào Nguyên Khôi. Assessment of flood inundation under impact of sea level rise in HCM city. The third International Conference on Estuarine, Coastal and Shelf Studies.
  • Phạm Gia Trân. Các yếu tố ảnh hưởng đến triển khai các giải pháp giảm ngập - Trường hợp điển cứu tại TP. Cần Thơ. Hội nghị Những thách thức cho sự phát triển bền vững đồng bằng sông Cửu Long
  • Dao Nguyen Khoi, Vu Van Nghi (2015) Assessment of hydro-climatology drought under the impact of climate change: a case study in the Srepok watershed, Vietnam. 36th IAHR World Congress, Netherland, 28 Jun – 3 Jul, 2015.
  • Dao Nguyen Khoi, Vu Thi Thom, Do Quang Linh, Chau Nguyen Xuan Quang, Ho Long Phi (2015) Impact of climate change on water quality in the Upper Dong Nai River Basin, Vietnam. 36th IAHR World Congress, Netherland, 28 Jun – 3 Jul, 2015.
  • Duy Truong Tuan, Frits Dirks, Phi Ho Long, Ger de Lange, Ruben Dahm (2015). Land subsidence: the flooding threat in coastal cities, a case study in Ho Chi Minh city. 36th IAHR World Congress, the Hague. 28 June-3 July 2015.
  • Huỳnh Ái Phương, Đào Nguyên Khôi, Châu Nguyễn Xuân Quang, Hồ Long Phi. Ứng dụng mô hình ANN trong tính toán chỉ số chất lượng nước WQI cho đoạn sông Đồng Nai thuộc tỉnh Đồng Nai. Tập báo cáo Hội nghị khoa học Địa lý toàn quốc lần 8, 11/2014, Tp HCM, Quyển 1, Tr. 1380-1386.
  • Dao Nguyen Khoi, Nguyen Van Trung (2014) Using the drought indices to assess climate change impacts on climatology drought conditions in the Central Highlands of Vietnam. 19th Congress of the Asia and Pacific Division of the International Association for Hydro-Environment Engineering and Research, 21-24 Sept., Hanoi, Vietnam.
  • Vu Thi Thom, Dao Nguyen Khoi, Chau Nguyen Xuan Quang, Ho Long Phi (2014) Non-point source pollution modelling using Soil and Water Assessment Tool in the Be River Catchment, Vietnam. 19th Congress of the Asia and Pacific Division of the International Association for Hydro-Environment Engineering and Research, 21-24 Sept., Hanoi, Vietnam.
  • Ruben Dahm, Frits Dirks, Jarit Van De Visch, Ferdinand Diermanse, Marjolein Mens, Long Phi Ho (2014). Robust Cost-Benefit Analysis to Assess Urban Flood Risk Management: A Case Study on Ho Chi Minh City.  13th International Conference on Urban Drainage, Sarawak, Malaysia, 7–12 September 2014.
  • Nguyen Hong Quan, Ho Long Phi, Pham Gia Tran, Assela Pathirana, Mohanasundar Radhakrishnan, Chau Nguyen Xuan Quang (2014). Urban retention basin in developing city: from theoretical effectiveness to practical feasibility. 13th International Conference on Urban Drainage, Sarawak, Malaysia, 7-12 September 2014.
  • Pathirala, A., Ho Long Phi, Nguyen Hong Quan, Chau Nguyen Xuan Quang, Berry Gersonius, Ky Quang Vinh, Chris Zevenbergen (2014). Urbanizing areas in the Mekong delta and climate change adaptation – the PRoACC2U approach. 13th International Conference on Urban Drainage, Sarawak, Malaysia, 7-12 September 2014.
  • Radhakrishnan, M., Chau Nguyen Xuan Quang, Assela Pathirana, Ho Long Phi, and Nguyen Hong Quan, Richard M Ashley (2014). Retrofitting urban drainage capacity to cope with change: A case study for Nhieu Loc - Thi Nghe Basin in Ho Chi Minh city. 13th International Conference on Urban Drainage, Sarawak, Malaysia, 7-12 September 2014.
  • Radhakrishnan, M., Chau Nguyen Xuan Quang, Assela Pathirana, Ho Long Phi, and Nguyen Hong Quan, Richard M Ashley (2014). Evaluation of Retrofitting Options in Urban Drainage Systems based on Flexibility: A Case Study For Nhieu Loc - Thi Nghe Basin in Ho Chi Minh City. HIC 2014 – 11th International Conference on Hydroinformatics "Informatics and the Environment: Data and Model Integration in a Heterogeneous Hydro World", New York, USA August 17 – 21, 2014.
  • Ashley, R. M., Nguyen Xuan Quang, C., Pathirana, A., Long Phi, H., & Radhakrishnan, M. (2014). Evaluation of Retrofitting Options In Urban Drainage Systems Based On Flexibility: A Case Study For Nhieu Loc-Thi Nghe Basin In Ho Chi Minh City. Proceedings of HIC2014, New York, USA, August 17-21, 2014. 
  • Ruben Dahm, Ferdinand Diermanse and Ho Long Phi (2013). On the flood and inundation management of Ho Chi Minh City, Viet Nam. 19th Int’l Conference on Flood Resilience: Experiences in Asia and Europe. Exeter, United Kingdom, 5-7 September 2013. 

Sách chuyên khảo

STT Tên sách Nhà xuất bản Năm xuất bản Tác giả
1 EWATEC COAST: Technologies for Environmental and Water Protection of Coastal Zones in Vietnam. Cuvillier, Göttingen, Germany 2014 Meon G., Pätsch M., Phuoc N.V., Quan Nguyen Hong
2 Một số thách thức trong công tác quản lý tài nguyên nước tỉnh Tây Ninh và nhu cầu quản lý thích ứng (trang 173-181) Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ Thuật (Kỷ yếu hội thảo khoa học Quốc gia về khí tượng, thủy văn, môi trường và biến đổi khí hậu lần thứ 16 – tập 2: Thủy văn – tài nguyên nước, biển và Môi trường)  2013 Đặng Hồ Phương Thảo, Nguyễn Hồng Quân

 

Các đối tác hợp tác chính trong và ngoài nước

WACC đã thiết lập quan hệ hợp tác với các Viện/Trung tâm nghiên cứu quốc tế như : 

Trong nước :

Sở KHCN thành phố Hồ Chí Minh, Chi cục Thủy lợi TP. Hồ Chí Minh, Trung tâm Ứng dụng Công nghệ Vũ trụ TP Hồ Chí Minh, Sở KHCN tỉnh Đồng Nai, Sở KHCN tỉnh Bình Thuận, Sở TNMT tỉnh Tây Ninh, Trường Đại học An Giang, Trường Đại học Trà Vinh, Trường Đại học Cần Thơ và các trường/ Viện thuộc Đại học Quốc gia TP. HCM và các trường trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh…

Quốc tế :

IHE-Unesco Viện Giáo dục về Nước, Đại học Wageningen, Viện Deltares, Stichting IHE-Delft, Đại học TU Delft, DGIS IHE Delft Prorammatic Cooperation (DUPC), Đại học Công nghệ Braunschweig, Cơ quan Nghiên cứu Khoa học Hà Lan (NWO), Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN), Cơ quan phát triển Đức (GIZ), Trung tâm Nghiên cứu Khoa học Trái Đất của Đức (GFZ), VITO (Bỉ), Đại học Waterloo (Canada), Đại học Benjamin State (Mỹ), Viện Công nghệ Tokyo, Đại học Tokyo (Nhật), Đại học Seoul (Hàn Quốc)...

 

Một số hình ảnh hoạt động